CUỘC ĐỜI HẠNH PHÚC

cha mẹ thần thái - con cái hạnh phúc thành đạt

Thứ Tư, 6 tháng 11, 2019

Bài 7: Thời gian trong tiếng Trung


Trong giao tiếp tiếng Trung, học cách diễn đạt về thời gian là một trong những bài học cơ bản nhất cần phải nắm vững. Bạn đã bao giờ cảm thấy khó khăn trong việc tìm kiếm những từ vựng tiếng Trung về thời gian để diễn đạt đúng ý mình mong muốn?

*** Xem lại bài 6: Số đếm, hỏi tuổi

Bài học tiếng Trung cơ bản ngày hôm nay, Bonahappy gửi đến các bạn tổng hợp các danh từ tiếng Trung về thời gian.  Việc nắm được ý nghĩa của các từ này sẽ giúp bạn sử dụng tiếng Trung một cách hợp lý và nhuần nhuyễn.


Phần 1: Cách đọc giờ (Chỉ thời điểm) trong tiếng Trung

1. Cách hỏi giờ tiếng Trung

Bây giờ là mấy giờ rồi ?
Xẹn chại chỉ tẻn lơ ?

2. Cách nói giờ chẵn bằng tiếng Trung

  • Số đếm + 点
  • Số đếm + diǎn
9h
Chiểu tẻn.
Bây giờ là mấy giờ rồi?
Xẹn chại chỉ tẻn lơ?
5h rồi.
Ủ tẻn lơ.
Mấy giờ bạn vào làm?
Nỉ chỉ tẻn sạng ban?
Tôi 7h30 vào làm.
Uả chỉ(s) tẻn bạn sạng ban.

3. Cách nói giờ hơn trong tiếng Trung

Ví dụ:
10h10.
8h30.
Mấy giờ chúng ta xuất phát đi Trung Quốc.
10h20.
Ghi chú: giờ kém đươc quy đổi về cách nói giờ hơn.

4. Cách đọc phút trong tiếng Trung

Ví dụ:
20 phút.
Hiệu sách Lam Thiên mấy giờ mở cửa?
7h45.

5. Cách hỏi số lượng giờ và cách trả lời

  • Số+ 个 + 小时
  • Số +  + xiǎo shí
  • Số + cưa + xẻo sứ.
Ví dụ:
3 tiếng.
Anh đợi tôi mấy tiếng rồi?
2 tiếng rồi.

Phần 2: Cách nói năm tháng trong tiếng Trung

1. Cách nói năm trong tiếng Trung

  • Chữ số + 年
  • Chữ số + nián
  • Chữ số + nén
Ví dụ:
Năm 2012.
Năm nay là năm 2012.
Ghi chú: Khi nói năm đọc từng số một.

2. Cách hỏi năm trong tiếng Trung

  • …哪 + 年?
  • …  + nián?
  • … Nả + nén?
Ví dụ:
Năm nay là năm nào?
Năm 2012.

3. Cách nói số lượng năm trong tiếng Trung

  • Số đếm + 年
  • Số đếm + nián
  • Số đếm + nén
Ví dụ:
6 năm.
Anh kết hôn được mấy năm rồi?
8 năm rồi.

4. Cách hỏi số lượng năm trong tiếng Trung

  • 几 + 年?
  •  + nián?
  • Chỉ + nén?
Mấy + 年?
Ví dụ:
Mấy năm rồi?
3 năm.
Ghi chú: Khi nói về mốc thời gian phải nói thứ tự từ lớn đến bé.

5. Cách nói tháng trong tiếng Trung

  • Số đếm ( 1- 12) + 月
  • Số đếm ( 1- 12) + yuè
  • Số đếm ( 1- 12) + duệ
Ví dụ:
Tháng 8.

6. Cách nói về số lượng tháng trong tiếng Trung

  • Số đếm + 个 + 月
  • Số đếm +  + yuè
  • Số đếm + cưa + duệ
Ví dụ:
10 tháng.
Bạn học Hán ngữ được mấy tháng rồi?
3 tháng rồi.

7. Cách hỏi tháng trong tiếng Trung

Ví dụ:
Tháng này là tháng mấy?
Tháng 12.

8. Cách nói tuần trong tiếng Trung

Ví dụ:
Tuần này.
Tuần trước.
Tuần sau.
Mỗi tuần.
Mấy tuần.
Cách trả lời
  • Số + 个 + 礼拜
  • Số +  + lǐ bài
  • Số + cưa + lỉ bại
Ví dụ:
4 tuần.

9. Cách nói về ngày

  • Chữ số +日 or 号
  • Chữ số +  (hào)
  • Chữ số + rự ( khạo)
Ví dụ:
Ngày 30.
Ngày mai là ngày ấy tháng mấy?
Ngày mai là ngày 12 tháng 2.
Ngày 12/10 tôi đi thành phố Hồ Chí  Minh tham gia triển lãm nông nghiệp.

10. Cách nói về số ngày trong tiếng Trung

  • Số thứ tự + 天
  • Số thứ tự + tiān
  • Số thứ tự + then
Ví dụ:
3 ngày.
Anh thuê phòng mấy ngày?
3 ngày.
Ghi chú: sự khác biệt giữa “天” ( tiān) và “号”(hào)
      • “天”( tiān): ngày ( dùng chỉ số lượng ngày)
      • “号” (hào): mùng ( số ngày trong tháng)

11. Cách nói về buổi trong ngày và nói về ngày trong tuần trong tiếng Trung

早上
上午
zǎo shàng
chảo(s) sáng
sạng ủ
buổi sáng
中午zhōng wǔ
Trung ủ
buổi trưa
下午xià wǔ
xe ủ
buổi chiều
晚上wǎn shàng
oản sang
buổi tối
夜间yè jiān
dê chen
ban đêm
每天měi tiān
mẩy then
hàng ngày
前天qián tiān
chen(s) then
hôm kia
昨天zuó tiān
chúa then
hôm qua
今天jīn tiān
chin then
hôm nay
明天míng tiān
minh then
ngày mai
后天hòu tiān
khâu then
ngày kia

12. Cách nói ghép ngày, buổi, giờ trong tiếng Trung

Ngày + buổi + giờ
Ví dụ:
9h sáng ngày mai.
5h chiều ngày hôm nay.
Ông chủ, chiều ngày mai mấy giờ tôi phải trả phòng.
Chiều mai 3h anh phải trả phòng.

13. Cách nói thứ trong tiếng Trung

Người Trung Quốc có tính thứ hai bắt đầu từ số 1, thứ hai là ngày đầu tuần.
礼拜/星期 thứ
星期一 thứ hai
星期二 thứ ba
星期三 thứ tư
星期四 thứ năm
星期五 thứ sáu
星期六 thứ bảy
星期天 chủ nhật
周末 cuối tuần
Chú ý: Có thể dùng 礼拜  để thay thế cho 星期
Khi nói số tuần
次序  + 个 + 星期
Thứ tự +  + xīng qī
Ví dụ: 三个星期
Khi nói ngày, tháng, năm trong tiếng Hoa nói ngược lại với cách nói của tiếng Việt.
Ví dụ:
2/9/2012.
Lễ giáng sinh là ngày mấy tháng mấy?
25/12.
Lễ giáng sinh này anh tặng con anh món quà gì?
Tôi cho cháu đi công viên.
Chào anh, dạo này anh khỏe không?
Tôi khỏe, cám ơn anh. Xin hỏi, hôm nay là thứ mấy?
Hôm nay là thứ bảy.
Chủ nhật anh đi du lịch Trung Quốc à?
Đúng vậy.
Chúc anh lên đường thượng lộ bình an.

14. Cách nói ngày trong tháng trong tiếng Trung

  • Số + 号
  • Số + hào
  • Số + hạo
Ví dụ:
Ngày mùng 4.
Ông chủ, hôm nay là ngày bao nhiêu?
Hôm nay là ngày 20.
Ngày mai tôi còn ra chợ mua mấy bộ quần áo?
Ngày mai tôi còn ra chợ mua mấy bộ quần áo.
Ngày kia tôi mới về Việt Nam.

Phần 3: Từ vựng

1nián
nén
năm
2yuè
duệ
tháng
3
rự
ngày
4hào
hạo
số
5星期xīng qī
xinh chi(s)
tuần
6时间shí jiān
sứ chẹn
thời gian
7越南yuè nán
duệ nán
Việt Nam
8中国zhōng guó
Trung cúa
Trung Quốc
9河内hé nèi
khứa nậy
Hà Nội
10diǎn
Tẻn
điểm
11分钟fēn zhōng
phân Trung
phút
12小时xiǎo shí
xẻo sứ
giờ
13上班shàng bān
sạng ban
đi làm
14一点yī diǎn
y tẻn
một chút
15shū
su
sách
16商店shāng diàn
sang tẹn
cửa hàng
17公园gōng yuán
cung doén
công viên
18结婚jié hūn
chía khuân
kết hôn

Các ngày lễ trong năm

阳历节 Tết Dương Lịch
新年节 Tết Nguyên Đán
元宵节 Tết Nguyên Tiêu
国际劳动节 Ngày Quốc tế lao động
端午节 Tết Đoan Ngọ
乌兰节 Lễ Vu Lan
国庆节 Ngày Quốc Khánh
中秋节 Tết Trung thu
圣诞节 Lễ giáng sinh

Phần 4: Gải thích từ


Trong tiếng Hoa, “个”(gè) là lượng từ quan trọng nhất trong hơn 200 lượng từ. Nếu không biết danh từ đó nên dùng lượng từ nào thì nên dùng “个”(gè). Cách dùng này không hoàn toàn chính xác nhưng mọi người có thể hiểu được.

Trong tiếng Hán, “的” (de) là một trợ từ kết cấu quan trọng.
Ví dụ:
Sách của tôi.
Nhưng đôi khi “ 的” (de) cũng có thể lược bỏ.
Mẹ tôi.

Phần 5. Ngữ pháp

Câu chữ “是” (shì)
Hình thức khẳng định
   A là B
Tôi là người Hà Nội.
Hình thức phủ định
A không phải là B
Tôi không phải người Hà Nội.
Hình thức nghi vấn
– Cách 1:
Bạn có phải là… không?
Có phải anh là kiến trúc sư không?
Bạn có phải là……….?
Anh là người Hà Nội à?
*Cách trả lời:
Anh là người Hà Nội à?
Vâng.
Nếu không đúng trả lời: 不是(bú shì)
Anh là người Hà Nội à?
Không phải.

Phần 6: Hội thoại tổng hợp

Hôm nay là ngày mấy tháng mấy?
Ngày 30 tháng 4.
Mai là ngày Quốc tế lao động à?
Vâng, mai bạn đi đâu chơi không?
Tôi dẫn con trai tôi đi công viên?
Sáng nay mấy giờ bạn đi làm?
8h30.
Chiều nay mấy giờ tan làm?
5h.
Bây giờ là mấy giờ?
12h45.
Ngày mai là ngày bao nhiêu?
30/3.
Sáng nay mấy giờ bạn ngủ dậy?
6h sáng.
Còn bạn?
Tôi 6h15.
Mấy giờ bạn ra khỏi nhà?
9h.
Hôm nay mấy giờ anh ngủ dậy?
Hôm nay tôi ngủ dậy lúc 7h.
Hôm nay mấy giờ bạn ăn sáng?
6h45.
Bạn ở công ty mấy giờ ăn cơm trưa?
12h.
Tối qua mấy giờ bạn đi ngủ?
Tối qua 11h tôi đi ngủ.
Tối qua bạn làm gì?
Tối qua tôi xem phim.Bộ phim đó rất hay.
Vậy là bạn có thể kể những mốc thời gian quan trọng trong đời bằng tiếng Trung rồi đó. Từ vựng là bài học không bao giờ là thừa với những người học tiếng Trung, có từ vựng phong phú thì khả năng giao tiếp của bạn mới giỏi lên được.
Bonahappy mong rằng qua bài viết này sẽ giúp ích nhiều cho bạn khi thực hành việc nói thời gian trong tiếng Trung ! Bạn có thể đăng ký đăng ký email để nhận được thông báo khi có bài học mới nhé và để nâng cao trình độ giao tiếp tiếng Trung hơn nữa bạn có thể tham khảo các khóa học sau:


KHÓA HỌC NỔI BẬT  có 1364 học viên đã học và 100 đánh giá cực kỳ hài lòng. Bạn được học thử trước khi mua

KHÓA HỌC ĐANG ĐƯỢC ƯU ĐÃI  học phí rất rẻ và đã có 188 học viên hài lòng

Bạn muốn được giá ưu đãi hơn nữa hãy nhập coupon BNHP2018 để được giảm 40% học phí. Nếu bạn hài lòng hãy chia sẻ với bạn bè của bạn và thường xuyên ghé thăm Bonahappy để biết thêm nhiều kiến thức và giá trị nữa nhé 
***Xem tiếp bài 8: Cách hỏi đáp thông thường
Chúc các bạn học tốt tiếng Trung. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi.
Thân mến! Hẹn gặp lại!

 

Subscribe to our Newsletter

Contact our Support

Email us: Support@templateism.com

Our Team Memebers